World Power PlantsWorld Power Plants
Ấn Độ

Nhà máy điện ở Ấn Độ

1,805 tổng số nhà máy · 513.9 GW · Asia

Tổng số nhà máy
1,805
Tổng công suất
513.9 GW
Năng lượng Tái tạo
17.1%

85.8 GW từ các nguồn tái tạo

Phân bố nhiên liệu
Coal
2.4%(44)
Nuclear
0.1%(2)
Gas
0.1%(2)
Solar
0.1%(2)

Nguồn Năng lượng theo Công suất

Coal
328.4 GW341
Gas
62.5 GW109
Hydro
52.6 GW261
Solar
33.2 GW875
Nuclear
26.1 GW24

Năng lượng và sản xuất điện ở Ấn Độ

Ấn Độ, một quốc gia có diện tích lớn thứ bảy và dân số đông thứ hai thế giới, đang đứng trước những thách thức và cơ hội lớn trong lĩnh vực sản xuất điện và năng lượng. Với nhu cầu năng lượng ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế nhanh chóng và đô thị hóa, Ấn Độ cần phải đảm bảo cung cấp đủ điện cho dân số đang gia tăng.

Năng lượng ở Ấn Độ chủ yếu đến từ ba nguồn chính: nhiệt điện, thủy điện và năng lượng tái tạo. Trong số này, nhiệt điện chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 70% tổng công suất phát điện của đất nước. Các nhà máy nhiệt điện chủ yếu sử dụng than đá, với Ấn Độ đứng thứ hai thế giới về sản xuất và tiêu thụ than. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào than đá cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường, như ô nhiễm không khí và phát thải khí nhà kính.

Thủy điện cũng đóng góp một phần quan trọng vào sản xuất điện ở Ấn Độ, đặc biệt là ở các khu vực phía Bắc như Himachal Pradesh và Uttarakhand, nơi có nhiều sông lớn và tiềm năng thủy điện lớn. Tổng công suất thủy điện của Ấn Độ đạt khoảng 14% tổng công suất điện, mặc dù tiềm năng vẫn còn rất lớn và chưa được khai thác hết.

Trong những năm gần đây, Ấn Độ đã tập trung vào việc phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời và gió. Chính phủ đã đặt ra mục tiêu rất tham vọng với kế hoạch đạt được 450 GW công suất năng lượng tái tạo vào năm 2030. Ấn Độ đã trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực năng lượng mặt trời với nhiều dự án lớn và sự tham gia của các công ty quốc tế.

Mặc dù Ấn Độ đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc mở rộng mạng lưới điện và tăng cường khả năng tiếp cận điện cho người dân, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng thiếu điện ở một số khu vực nông thôn và vùng xa xôi. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng lưới điện còn yếu kém và cần được nâng cấp để đảm bảo cung cấp điện ổn định và liên tục.

Chính phủ Ấn Độ đã thực hiện nhiều chính sách và chương trình để cải cách ngành năng lượng, bao gồm việc khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân và cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. Các chương trình như "Saubhagya" nhằm mục tiêu cung cấp điện cho tất cả các hộ gia đình ở nông thôn và "Ujjwala" để cung cấp gas LPG cho hộ gia đình nghèo đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Tóm lại, ngành năng lượng và sản xuất điện ở Ấn Độ đang trải qua một giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức lớn về môi trường và cơ sở hạ tầng. Việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo và cải thiện khả năng tiếp cận điện sẽ là những yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho quốc gia trong tương lai.

Nhà máy điện

Tên nhà máyLoạiCông suấtNăm
Dự án Nhà máy điện hạt nhân JaitapurNuclear9,900 MW2010
Nhà máy điện nhiệt VindhyachalGas4,760 MW1991
VINDH_CHAL STPSCoal4,760 MW2002
MUNDRA TPPCoal4,620 MW2010
Nhà máy nhiệt điện MundraCoal4,620 MW2012
Nhà máy điện nhiệt MundraGas4,620 MW2012
Coastal Gujarat Power LtdCoal4,000 MW2012
MUNDRA UMPPCoal4,000 MW2012
Sasan Ultra Mega Power ProjectCoal3,960 MW2013
SASAN UMPPCoal3,960 MW2013
Nhà máy điện nhiệt NeyveliCoal3,390 MW2015
TIRORA TPPCoal3,300 MW2013
Nhà máy điện nhiệt Talcher SuperCoal3,000 MW1995
Nhà máy điện nhiệt RihandCoal3,000 MW2000
Nhà máy điện nhiệt TalcherCoal3,000 MW2000
TALCHER STPSCoal3,000 MW2001
RIHANDCoal3,000 MW2002
Nhà máy điện nhiệt SipatCoal2,980 MW2013
SIPAT STPSCoal2,980 MW2010
Trạm Nhiệt Điện Siêu ChandrapurCoal2,920 MW2008
CHANDRAPUR_CoalCoal2,920 MW1999
सूरतगढ़ थर्मल पावर प्लांट श्रीगंगानगर ,राजस्थानCoal2,820 MW1999
Nhà máy điện nhiệt SuratgarhCoal2,820 MW1999
NTPC DadriCoal2,654 MW1991
Dadri PowerplantCoal2,637 MW2013
ANPARACoal2,630 MW2000
Anpara Thermal Power StationCoal2,630 MW2009
KORBA STPSCoal2,600 MW1991
Nhà máy điện nhiệt Korba SuperCoal2,600 MW1999
NTPC RamagundamCoal2,600 MW1999
R_GUNDEM STPSCoal2,600 MW1990
Shri Singaji MALWA TPPCoal2,520 MW2016
Koradi Thermal Power StationCoal2,400 MW2000
KUDGICoal2,400 MW2017
KORADICoal2,400 MW2009
TAMNAR TPPCoal2,400 MW2014
Nhà máy nhiệt điện MejiaCoal2,340 MW2010
Nhà máy điện nhiệt Kahalgaon SuperCoal2,340 MW1991
KAHALGAONCoal2,340 MW2003
Nhà máy điện nhiệt siêu tới hạn ChhabraCoal2,320 MW2014
Nhà máy điện ChhabraCoal2,320 MW2015
MOUDA STPSCoal2,320 MW2014
Trạm Nhiệt Điện WanakboriCoal2,270 MW1982
Công viên năng lượng mặt trời BhadlaSolar2,245 MW2018
FARAKKA STPSCoal2,100 MW1995
Trạm Nhiệt Điện Siêu Phân Khối FarakkaCoal2,100 MW1986
Công viên năng lượng mặt trời PavagadaSolar2,050 MW2018
Nhà máy điện nhiệt Simhadri SuperCoal2,000 MW2002
SINGRAULI STPSCoal2,000 MW1984
KUNDANKULAMNuclear2,000 MW2015

Hiển thị 50 trong 1,805 nhà máy