World Power PlantsWorld Power Plants
Vương quốc Anh

Nhà máy điện ở Vương quốc Anh

3,024 tổng số nhà máy · 155.3 GW · Europe

Tổng số nhà máy
3,024
Tổng công suất
155.3 GW
Năng lượng Tái tạo
30.8%

39.8 GW từ các nguồn tái tạo

Phân bố nhiên liệu
Gas
0.6%(18)
Nuclear
0.5%(16)
Coal
0.2%(7)
Wind
0.1%(3)
Biomass
0.1%(2)
Hydro
0.1%(2)
Cogeneration
0.1%(2)

Nguồn Năng lượng theo Công suất

Gas
54.2 GW87
Wind
31.1 GW820
Nuclear
18.9 GW22
Coal
16.5 GW10
Solar
8.7 GW1175

Ngành năng lượng và sản xuất điện tại Vương quốc Anh

Vương quốc Anh (GBR) là một trong những quốc gia tiên tiến nhất về ngành năng lượng và sản xuất điện. Ngành năng lượng của Vương quốc Anh đã trải qua nhiều thay đổi lớn trong vài thập kỷ qua, đặc biệt là sự chuyển mình sang nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm lượng khí thải carbon và đáp ứng các mục tiêu bền vững. Ngành này chủ yếu bao gồm điện năng, khí đốt và năng lượng tái tạo.

Điện năng là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong ngành năng lượng của Vương quốc Anh. Theo số liệu từ Bộ Kinh doanh, Năng lượng và Chiến lược Công nghiệp, sản xuất điện tại Vương quốc Anh đã có sự chuyển dịch đáng kể từ những năm 2010, khi mà tỷ lệ điện từ than bị giảm mạnh. Trước đây, than đá từng là nguồn năng lượng chính, nhưng hiện tại, tỷ lệ phát điện từ nguồn này đã giảm xuống dưới 5% tổng sản lượng điện, nhường chỗ cho các nguồn năng lượng sạch hơn.

Năng lượng tái tạo, đặc biệt là gió và mặt trời, đã trở thành nguồn cung điện chính trong những năm gần đây. Vương quốc Anh là một trong những nước dẫn đầu thế giới về năng lượng gió, với nhiều trang trại gió trên bờ và ngoài khơi. Năm 2020, năng lượng gió đã đóng góp khoảng 24% vào tổng sản lượng điện của quốc gia, vượt qua cả năng lượng từ khí đốt. Ngoài ra, năng lượng mặt trời cũng đang ngày càng phát triển, với sự gia tăng số lượng hệ thống pin mặt trời được lắp đặt trên mái nhà và trong các trang trại năng lượng mặt trời.

Khí đốt tự nhiên vẫn là một phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất điện, chiếm khoảng 40% tổng sản lượng. Tuy nhiên, Vương quốc Anh cũng đang tìm cách giảm phụ thuộc vào khí đốt, đặc biệt là khí đốt nhập khẩu, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và giảm tác động môi trường.

Chính phủ Vương quốc Anh đã đặt ra mục tiêu tham vọng nhằm đạt được mức phát thải carbon bằng 0 vào năm 2050. Để đạt được mục tiêu này, các chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo và cải tiến hiệu quả năng lượng đã được triển khai. Các chương trình như Hỗ trợ năng lượng tái tạo (Renewable Heat Incentive - RHI) và Hệ thống hợp đồng bảo đảm giá (Contracts for Difference - CfD) đã giúp thúc đẩy sự phát triển của năng lượng tái tạo.

Ngoài ra, ngành điện của Vương quốc Anh cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Hệ thống lưới điện cần được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện, cũng như để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo không ổn định. Điều này đòi hỏi đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới.

Tóm lại, ngành năng lượng và sản xuất điện tại Vương quốc Anh đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới một tương lai bền vững hơn với sự gia tăng sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu khí thải carbon. Sự thay đổi này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nhiều cơ hội kinh tế mới cho quốc gia.

Nhà máy điện

Tên nhà máyLoạiCông suấtNăm
Drax power stationCoal3,960 MW1974
Trạm điện DraxBiomass3,960 MW2013
Trạm điện PembrokeGas2,199 MW2012
Trạm điện Pembroke BGas2,181 MW2012
PembrokeGas2,180 MW2010
Trạm điện PeterheadGas2,177 MW1994
West BurtonCoal2,012 MW2013
CottamCoal2,008 MW2010
RatcliffeCoal2,000 MW2010
EggboroughCoal1,960 MW1966
DinorwigHydro1,800 MW1974
Tilbury power stationsCoal1,788 MW1962
Staythorpe CGas1,772 MW2010
Trạm điện DinorwigHydro1,728 MW1984
Aberthaw BCoal1,586 MW1966
Trạm điện Aberthaw BiomassBiomass1,500 MW2015
Didcot BGas1,470 MW1997
Nhà máy CHP GrainCogeneration1,404 MW2010
Trạm phát điện Connah's QuayGas1,380 MW1996
Trạm phát điện Connahs QuayGas1,380 MW1996
Connahs QuayGas1,380 MW1996
Trạm điện hạt nhân TornessNuclear1,364 MW1988
West Burton CCGTGas1,332 MW2013
Trạm điện West Burton BGas1,332 MW2013
South Humber BankGas1,310 MW1996
Hinkley Point B Nuclear Power StationNuclear1,250 MW1967
Trạm phát điện BallylumfordGas1,246 MW2000
VPI ImminghamCogeneration1,240 MW2000
Heysham 2Nuclear1,230 MW1988
Hornsea 1 - Heron & NjordWind1,200 MW2019
SaltendGas1,200 MW2000
Sizewell BNuclear1,198 MW1995
Sizewell B Nuclear Power StationNuclear1,195 MW1995
Wylfa Nuclear Power StationNuclear1,190 MW1971
TornessNuclear1,185 MW1988
Trạm điện hạt nhân HartlepoolNuclear1,180 MW1983
HartlepoolNuclear1,180 MW1983
Immingham Power StationGas1,180 MW2000
PeterheadGas1,180 MW1994
Heysham 1Nuclear1,155 MW1983
Heysham 1 power stationNuclear1,150 MW1970
Trạm điện SeabankGas1,145 MW2000
Dungeness B power stationNuclear1,120 MW1966
Dungeness BNuclear1,050 MW1983
Walney Wind FarmWind1,026.2 MW2010
Hunterston BNuclear965 MW1976
Hunterston B nuclear power stationNuclear965 MW1976
Hinkley Point BNuclear955 MW1976
Moray East Offshore Wind FarmWind950 MW2018
LangageGas905 MW2010

Hiển thị 50 trong 3,024 nhà máy