39.8 GW từ các nguồn tái tạo
Nguồn Năng lượng theo Công suất
Ngành năng lượng và sản xuất điện tại Vương quốc Anh
Vương quốc Anh (GBR) là một trong những quốc gia tiên tiến nhất về ngành năng lượng và sản xuất điện. Ngành năng lượng của Vương quốc Anh đã trải qua nhiều thay đổi lớn trong vài thập kỷ qua, đặc biệt là sự chuyển mình sang nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm lượng khí thải carbon và đáp ứng các mục tiêu bền vững. Ngành này chủ yếu bao gồm điện năng, khí đốt và năng lượng tái tạo.
Điện năng là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong ngành năng lượng của Vương quốc Anh. Theo số liệu từ Bộ Kinh doanh, Năng lượng và Chiến lược Công nghiệp, sản xuất điện tại Vương quốc Anh đã có sự chuyển dịch đáng kể từ những năm 2010, khi mà tỷ lệ điện từ than bị giảm mạnh. Trước đây, than đá từng là nguồn năng lượng chính, nhưng hiện tại, tỷ lệ phát điện từ nguồn này đã giảm xuống dưới 5% tổng sản lượng điện, nhường chỗ cho các nguồn năng lượng sạch hơn.
Năng lượng tái tạo, đặc biệt là gió và mặt trời, đã trở thành nguồn cung điện chính trong những năm gần đây. Vương quốc Anh là một trong những nước dẫn đầu thế giới về năng lượng gió, với nhiều trang trại gió trên bờ và ngoài khơi. Năm 2020, năng lượng gió đã đóng góp khoảng 24% vào tổng sản lượng điện của quốc gia, vượt qua cả năng lượng từ khí đốt. Ngoài ra, năng lượng mặt trời cũng đang ngày càng phát triển, với sự gia tăng số lượng hệ thống pin mặt trời được lắp đặt trên mái nhà và trong các trang trại năng lượng mặt trời.
Khí đốt tự nhiên vẫn là một phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất điện, chiếm khoảng 40% tổng sản lượng. Tuy nhiên, Vương quốc Anh cũng đang tìm cách giảm phụ thuộc vào khí đốt, đặc biệt là khí đốt nhập khẩu, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và giảm tác động môi trường.
Chính phủ Vương quốc Anh đã đặt ra mục tiêu tham vọng nhằm đạt được mức phát thải carbon bằng 0 vào năm 2050. Để đạt được mục tiêu này, các chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo và cải tiến hiệu quả năng lượng đã được triển khai. Các chương trình như Hỗ trợ năng lượng tái tạo (Renewable Heat Incentive - RHI) và Hệ thống hợp đồng bảo đảm giá (Contracts for Difference - CfD) đã giúp thúc đẩy sự phát triển của năng lượng tái tạo.
Ngoài ra, ngành điện của Vương quốc Anh cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Hệ thống lưới điện cần được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện, cũng như để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo không ổn định. Điều này đòi hỏi đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới.
Tóm lại, ngành năng lượng và sản xuất điện tại Vương quốc Anh đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới một tương lai bền vững hơn với sự gia tăng sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu khí thải carbon. Sự thay đổi này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nhiều cơ hội kinh tế mới cho quốc gia.
Nhà máy điện
| Tên nhà máy | Loại | Công suất | Năm |
|---|---|---|---|
| Drax power station | Coal | 3,960 MW | 1974 |
| Trạm điện Drax | Biomass | 3,960 MW | 2013 |
| Trạm điện Pembroke | Gas | 2,199 MW | 2012 |
| Trạm điện Pembroke B | Gas | 2,181 MW | 2012 |
| Pembroke | Gas | 2,180 MW | 2010 |
| Trạm điện Peterhead | Gas | 2,177 MW | 1994 |
| West Burton | Coal | 2,012 MW | 2013 |
| Cottam | Coal | 2,008 MW | 2010 |
| Ratcliffe | Coal | 2,000 MW | 2010 |
| Eggborough | Coal | 1,960 MW | 1966 |
| Dinorwig | Hydro | 1,800 MW | 1974 |
| Tilbury power stations | Coal | 1,788 MW | 1962 |
| Staythorpe C | Gas | 1,772 MW | 2010 |
| Trạm điện Dinorwig | Hydro | 1,728 MW | 1984 |
| Aberthaw B | Coal | 1,586 MW | 1966 |
| Trạm điện Aberthaw Biomass | Biomass | 1,500 MW | 2015 |
| Didcot B | Gas | 1,470 MW | 1997 |
| Nhà máy CHP Grain | Cogeneration | 1,404 MW | 2010 |
| Trạm phát điện Connah's Quay | Gas | 1,380 MW | 1996 |
| Trạm phát điện Connahs Quay | Gas | 1,380 MW | 1996 |
| Connahs Quay | Gas | 1,380 MW | 1996 |
| Trạm điện hạt nhân Torness | Nuclear | 1,364 MW | 1988 |
| West Burton CCGT | Gas | 1,332 MW | 2013 |
| Trạm điện West Burton B | Gas | 1,332 MW | 2013 |
| South Humber Bank | Gas | 1,310 MW | 1996 |
| Hinkley Point B Nuclear Power Station | Nuclear | 1,250 MW | 1967 |
| Trạm phát điện Ballylumford | Gas | 1,246 MW | 2000 |
| VPI Immingham | Cogeneration | 1,240 MW | 2000 |
| Heysham 2 | Nuclear | 1,230 MW | 1988 |
| Hornsea 1 - Heron & Njord | Wind | 1,200 MW | 2019 |
| Saltend | Gas | 1,200 MW | 2000 |
| Sizewell B | Nuclear | 1,198 MW | 1995 |
| Sizewell B Nuclear Power Station | Nuclear | 1,195 MW | 1995 |
| Wylfa Nuclear Power Station | Nuclear | 1,190 MW | 1971 |
| Torness | Nuclear | 1,185 MW | 1988 |
| Trạm điện hạt nhân Hartlepool | Nuclear | 1,180 MW | 1983 |
| Hartlepool | Nuclear | 1,180 MW | 1983 |
| Immingham Power Station | Gas | 1,180 MW | 2000 |
| Peterhead | Gas | 1,180 MW | 1994 |
| Heysham 1 | Nuclear | 1,155 MW | 1983 |
| Heysham 1 power station | Nuclear | 1,150 MW | 1970 |
| Trạm điện Seabank | Gas | 1,145 MW | 2000 |
| Dungeness B power station | Nuclear | 1,120 MW | 1966 |
| Dungeness B | Nuclear | 1,050 MW | 1983 |
| Walney Wind Farm | Wind | 1,026.2 MW | 2010 |
| Hunterston B | Nuclear | 965 MW | 1976 |
| Hunterston B nuclear power station | Nuclear | 965 MW | 1976 |
| Hinkley Point B | Nuclear | 955 MW | 1976 |
| Moray East Offshore Wind Farm | Wind | 950 MW | 2018 |
| Langage | Gas | 905 MW | 2010 |
Hiển thị 50 trong 3,024 nhà máy