19.7 GW từ các nguồn tái tạo
Nguồn Năng lượng theo Công suất
Ngành Năng Lượng và Sản Xuất Điện Tại Thụy Điển (Mã Quốc Gia: SWE)
Thụy Điển, một quốc gia Bắc Âu nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và nền văn hóa giàu bản sắc, cũng là một trong những nước đi đầu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và sản xuất điện. Ngành năng lượng của Thụy Điển được biết đến với sự phát triển bền vững và những chính sách tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Thụy Điển có một hệ thống sản xuất điện đa dạng, trong đó năng lượng hạt nhân và thủy điện đóng vai trò chủ đạo. Khoảng 40% sản lượng điện của quốc gia này đến từ năng lượng hạt nhân, với các nhà máy điện hạt nhân như Ringhals và Forsmark cung cấp một lượng lớn điện năng ổn định. Thủy điện cũng chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện, với nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng trên các con sông lớn như sông Ume và sông Lule.
Ngoài ra, Thụy Điển còn đang tích cực phát triển năng lượng gió. Trong những năm gần đây, năng lượng gió đã trở thành một phần quan trọng của cơ cấu năng lượng, với nhiều trang trại gió trên đất liền và ngoài khơi. Năm 2020, năng lượng gió đã đóng góp khoảng 15% vào tổng sản lượng điện của quốc gia. Chính phủ Thụy Điển đã đặt mục tiêu tăng cường đầu tư và phát triển năng lượng gió trong tương lai, nhằm thúc đẩy sự chuyển đổi sang một nền kinh tế không carbon.
Bên cạnh đó, năng lượng mặt trời cũng đang trở thành một lựa chọn ngày càng phổ biến. Với chính sách khuyến khích lắp đặt pin mặt trời tại các hộ gia đình và doanh nghiệp, năng lượng mặt trời đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, do đặc điểm khí hậu, năng lượng mặt trời vẫn chưa chiếm tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng điện, nhưng tiềm năng của nó vẫn rất lớn.
Thụy Điển cũng là một trong những quốc gia đi đầu trong việc sử dụng năng lượng sinh khối. Năng lượng sinh khối, chủ yếu từ rừng và nông nghiệp, được sử dụng để sản xuất điện, nhiệt và nhiên liệu sinh học. Điều này không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon mà còn tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên địa phương.
Chính phủ Thụy Điển đã đặt ra nhiều mục tiêu đầy tham vọng trong việc phát triển năng lượng bền vững. Mục tiêu chính là đạt được một hệ thống năng lượng hoàn toàn không phát thải carbon vào năm 2045. Để đạt được điều này, Thụy Điển đang thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, cũng như cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng.
Với một hệ thống năng lượng đa dạng và bền vững, Thụy Điển không chỉ đảm bảo an ninh năng lượng cho riêng mình mà còn trở thành một mô hình cho các quốc gia khác trong việc chuyển đổi sang năng lượng sạch và bảo vệ môi trường.
Nhà máy điện
| Tên nhà máy | Loại | Công suất | Năm |
|---|---|---|---|
| Ringhals | Nuclear | 3,932 MW | 1976 |
| Nhà máy điện hạt nhân Forsmark | Nuclear | 3,271 MW | 1980 |
| Forsmarks Karnkraftverk | Nuclear | 3,271 MW | 1980 |
| Forsmark | Nuclear | 3,227 MW | 1980 |
| Oskarshamn | Nuclear | 2,603 MW | 1980 |
| Nhà máy điện hạt nhân Ringhals | Nuclear | 2,193 MW | 1969 |
| Nhà máy điện hạt nhân Oskarshamn | Nuclear | 1,400 MW | 1985 |
| Karlshamn | Hydro | 1,020 MW | 1970 |
| Harspranget | Hydro | 871 MW | 1919 |
| Stenungsund | Oil | 840 MW | 1970 |
| Karlshamn Power Plant | Gas | 662 MW | 1996 |
| Värme | Gas | 639 MW | 1980 |
| Trạm thủy điện Stornorrfors | Hydro | 599 MW | 1955 |
| Stornorrfors | Hydro | 599 MW | 1958 |
| Letsi | Hydro | 486 MW | 1967 |
| Letsi power station | Gas | 486 MW | 1967 |
| Nhà máy điện thủy điện Porjus | Hydro | 465 MW | 1915 |
| Messaure kraftstation | Hydro | 463 MW | 1957 |
| Messaure | Hydro | 463 MW | 1963 |
| Öresundsverket, Malmö | Gas | 448 MW | 1995 |
| Nya Öresundsverket | Gas | 440 MW | 1999 |
| Porjus | Hydro | 430 MW | 1975 |
| Värtaverket | Biomass | 389 MW | 2013 |
| Ligga | Hydro | 332 MW | 1957 |
| Ligga Hydroelectric Power Plant | Hydro | 332 MW | 2014 |
| Đập Trängslet | Hydro | 330 MW | 1955 |
| Vietas | Hydro | 325 MW | 2000 |
| Ritsem | Hydro | 304 MW | 1977 |
| Trängslet | Hydro | 300 MW | 1965 |
| Kilforsem | Hydro | 296 MW | 1953 |
| Bjorkhojden | Wind | 288 MW | 2015 |
| Porsi | Hydro | 282 MW | 1967 |
| Rya | Gas | 261 MW | 2002 |
| Rya Kraftvärmeverk | Gas | 261 MW | 1996 |
| Krångede | Hydro | 250.2 MW | 1936 |
| Krangede Hydroelectric Power Station | Hydro | 250.2 MW | 1936 |
| Trang trại gió Blaiken | Wind | 247.5 MW | 2013 |
| Seitevare Power Station | — | 225 MW | 1962 |
| Harrsele | Hydro | 223 MW | 1957 |
| Laxede | Hydro | 222 MW | 2000 |
| Gallejuar | Hydro | 220 MW | 1964 |
| Olidans kraftverk | Hydro | 220 MW | 2004 |
| Bråvallaverket | Coal | 220 MW | 1972 |
| Seitevare | Hydro | 214 MW | 2000 |
| Lilla Edets kraftverk | Hydro | 210 MW | 2015 |
| Laxede kraftverk | Hydro | 207 MW | 1959 |
| Hojum | Hydro | 184 MW | 1941 |
| Bergeforsens Kraftverk | Hydro | 174 MW | 1965 |
| Bergeforsen | Hydro | 166 MW | 1955 |
| Lasele | Hydro | 165 MW | 2000 |
Hiển thị 50 trong 305 nhà máy