World Power PlantsWorld Power Plants
Thụy Điển

Nhà máy điện ở Thụy Điển

305 tổng số nhà máy · 44.6 GW · Europe

Tổng số nhà máy
305
Tổng công suất
44.6 GW
Năng lượng Tái tạo
45.8%

19.7 GW từ các nguồn tái tạo

Phân bố nhiên liệu
Hydro
9.8%(30)
Nuclear
2.3%(7)
Gas
2.3%(7)
Wind
0.7%(2)
Oil
0.3%(1)
Biomass
0.3%(1)
Coal
0.3%(1)

Nguồn Năng lượng theo Công suất

Nuclear
20.0 GW10
Hydro
17.5 GW216
Gas
3.3 GW9
Biomass
1.1 GW16
Wind
1.1 GW22

Ngành Năng Lượng và Sản Xuất Điện Tại Thụy Điển (Mã Quốc Gia: SWE)

Thụy Điển, một quốc gia Bắc Âu nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và nền văn hóa giàu bản sắc, cũng là một trong những nước đi đầu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và sản xuất điện. Ngành năng lượng của Thụy Điển được biết đến với sự phát triển bền vững và những chính sách tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

Thụy Điển có một hệ thống sản xuất điện đa dạng, trong đó năng lượng hạt nhân và thủy điện đóng vai trò chủ đạo. Khoảng 40% sản lượng điện của quốc gia này đến từ năng lượng hạt nhân, với các nhà máy điện hạt nhân như Ringhals và Forsmark cung cấp một lượng lớn điện năng ổn định. Thủy điện cũng chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện, với nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng trên các con sông lớn như sông Ume và sông Lule.

Ngoài ra, Thụy Điển còn đang tích cực phát triển năng lượng gió. Trong những năm gần đây, năng lượng gió đã trở thành một phần quan trọng của cơ cấu năng lượng, với nhiều trang trại gió trên đất liền và ngoài khơi. Năm 2020, năng lượng gió đã đóng góp khoảng 15% vào tổng sản lượng điện của quốc gia. Chính phủ Thụy Điển đã đặt mục tiêu tăng cường đầu tư và phát triển năng lượng gió trong tương lai, nhằm thúc đẩy sự chuyển đổi sang một nền kinh tế không carbon.

Bên cạnh đó, năng lượng mặt trời cũng đang trở thành một lựa chọn ngày càng phổ biến. Với chính sách khuyến khích lắp đặt pin mặt trời tại các hộ gia đình và doanh nghiệp, năng lượng mặt trời đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, do đặc điểm khí hậu, năng lượng mặt trời vẫn chưa chiếm tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng điện, nhưng tiềm năng của nó vẫn rất lớn.

Thụy Điển cũng là một trong những quốc gia đi đầu trong việc sử dụng năng lượng sinh khối. Năng lượng sinh khối, chủ yếu từ rừng và nông nghiệp, được sử dụng để sản xuất điện, nhiệt và nhiên liệu sinh học. Điều này không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon mà còn tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên địa phương.

Chính phủ Thụy Điển đã đặt ra nhiều mục tiêu đầy tham vọng trong việc phát triển năng lượng bền vững. Mục tiêu chính là đạt được một hệ thống năng lượng hoàn toàn không phát thải carbon vào năm 2045. Để đạt được điều này, Thụy Điển đang thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, cũng như cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng.

Với một hệ thống năng lượng đa dạng và bền vững, Thụy Điển không chỉ đảm bảo an ninh năng lượng cho riêng mình mà còn trở thành một mô hình cho các quốc gia khác trong việc chuyển đổi sang năng lượng sạch và bảo vệ môi trường.

Nhà máy điện

Tên nhà máyLoạiCông suấtNăm
RinghalsNuclear3,932 MW1976
Nhà máy điện hạt nhân ForsmarkNuclear3,271 MW1980
Forsmarks KarnkraftverkNuclear3,271 MW1980
ForsmarkNuclear3,227 MW1980
OskarshamnNuclear2,603 MW1980
Nhà máy điện hạt nhân RinghalsNuclear2,193 MW1969
Nhà máy điện hạt nhân OskarshamnNuclear1,400 MW1985
KarlshamnHydro1,020 MW1970
HarsprangetHydro871 MW1919
StenungsundOil840 MW1970
Karlshamn Power PlantGas662 MW1996
VärmeGas639 MW1980
Trạm thủy điện StornorrforsHydro599 MW1955
StornorrforsHydro599 MW1958
LetsiHydro486 MW1967
Letsi power stationGas486 MW1967
Nhà máy điện thủy điện PorjusHydro465 MW1915
Messaure kraftstationHydro463 MW1957
MessaureHydro463 MW1963
Öresundsverket, MalmöGas448 MW1995
Nya ÖresundsverketGas440 MW1999
PorjusHydro430 MW1975
​VärtaverketBiomass389 MW2013
LiggaHydro332 MW1957
Ligga Hydroelectric Power PlantHydro332 MW2014
Đập TrängsletHydro330 MW1955
VietasHydro325 MW2000
RitsemHydro304 MW1977
TrängsletHydro300 MW1965
KilforsemHydro296 MW1953
BjorkhojdenWind288 MW2015
PorsiHydro282 MW1967
RyaGas261 MW2002
Rya KraftvärmeverkGas261 MW1996
KrångedeHydro250.2 MW1936
Krangede Hydroelectric Power StationHydro250.2 MW1936
Trang trại gió BlaikenWind247.5 MW2013
Seitevare Power Station225 MW1962
HarrseleHydro223 MW1957
LaxedeHydro222 MW2000
GallejuarHydro220 MW1964
Olidans kraftverkHydro220 MW2004
BråvallaverketCoal220 MW1972
SeitevareHydro214 MW2000
Lilla Edets kraftverkHydro210 MW2015
Laxede kraftverkHydro207 MW1959
HojumHydro184 MW1941
Bergeforsens KraftverkHydro174 MW1965
BergeforsenHydro166 MW1955
LaseleHydro165 MW2000

Hiển thị 50 trong 305 nhà máy