World Power PlantsWorld Power Plants
Romania

Nhà máy điện ở Romania

158 tổng số nhà máy · 20.2 GW · Europe

Tổng số nhà máy
158
Tổng công suất
20.2 GW
Năng lượng Tái tạo
29.2%

5.8 GW từ các nguồn tái tạo

Phân bố nhiên liệu
Gas
8.2%(13)
Coal
7.0%(11)
Hydro
7.0%(11)
Wind
6.3%(10)
Solar
1.9%(3)
Nuclear
1.3%(2)

Nguồn Năng lượng theo Công suất

Coal
6.0 GW11
Gas
5.4 GW13
Hydro
4.3 GW11
Nuclear
2.6 GW2
Wind
1.4 GW48

Ngành điện lực và năng lượng của Romania

Romania, với mã quốc gia ROU, là một quốc gia nằm ở Đông Nam Âu, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng trong lĩnh vực năng lượng. Ngành điện lực của Romania chủ yếu được hỗ trợ bởi ba nguồn năng lượng chính: năng lượng hạt nhân, năng lượng tái tạo và năng lượng hóa thạch. Trong những năm gần đây, Romania đã có những bước tiến đáng kể trong việc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng bền vững, phù hợp với các mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của Liên minh châu Âu.

Năng lượng hạt nhân là một trong những nguồn sản xuất điện chính của Romania. Nhà máy điện hạt nhân Cernavodă, với hai lò phản ứng, cung cấp khoảng 20% tổng sản lượng điện của cả nước. Đây là một trong những cơ sở năng lượng hạt nhân hiện đại nhất ở châu Âu, và Romania đang xem xét việc mở rộng công suất của nhà máy này trong tương lai để đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng.

Ngoài năng lượng hạt nhân, Romania cũng có một tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo. Nước này đã đầu tư mạnh vào năng lượng gió và năng lượng mặt trời. Các trang trại điện gió, đặc biệt là tại khu vực Dobrogea, đã giúp Romania trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu ở châu Âu về sản xuất điện từ năng lượng gió. Theo số liệu, tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng sản lượng điện của Romania đã đạt khoảng 30% và có xu hướng tiếp tục tăng. Chính phủ Romania cũng đã đưa ra nhiều chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo, như các ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính cho các dự án xanh.

Năng lượng hóa thạch, đặc biệt là than đá, cũng vẫn đóng một vai trò quan trọng trong cơ cấu năng lượng của Romania. Nước này có một số mỏ than lớn, và một phần lớn điện được sản xuất từ các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than. Tuy nhiên, việc giảm thiểu ô nhiễm và chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn ngày càng trở nên cấp thiết, do đó Romania đang trong quá trình giảm dần sự phụ thuộc vào than đá.

Ngoài ra, Romania còn có tiềm năng khai thác năng lượng thủy điện, với nhiều con sông lớn và hệ thống đập. Năng lượng thủy điện chiếm một tỷ lệ đáng kể trong sản xuất điện của nước này, và các nhà máy thủy điện lớn như Nhà máy thủy điện Iron Gates đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp điện ổn định.

Điều đáng chú ý là Romania đang nỗ lực cải thiện cơ sở hạ tầng năng lượng của mình để tăng cường khả năng kết nối với các nước láng giềng và thị trường năng lượng châu Âu. Hệ thống lưới điện quốc gia đang được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đảm bảo an ninh năng lượng.

Tóm lại, ngành điện lực và năng lượng của Romania đang trong quá trình chuyển mình với sự đa dạng hóa nguồn cung và tăng cường năng lượng tái tạo. Điều này không chỉ giúp đất nước này đạt được các mục tiêu phát triển bền vững mà còn góp phần vào nỗ lực toàn cầu trong việc chống lại biến đổi khí hậu.

Nhà máy điện

Tên nhà máyLoạiCông suấtNăm
Trạm điện TurceniCoal1,650 MW1983
Trạm phát điện RovinariCoal1,320 MW1977
NPP CernavodaNuclear1,298 MW1996
Nhà máy điện hạt nhân CernavodăNuclear1,270 MW1996
HPP Portile de Fier IHydro1,161 MW1972
Trạm phát điện Mintia-DevaCoal1,075 MW1976
Nhà máy thủy điện Tarnița – LăpușteștiHydro1,000 MW1986
TPP CCCC Petrom BraziGas860 MW2012
Trạm điện IernutGas800 MW1963
TPP IernutGas751 MW2010
Nhà máy điện IsalnitaCoal630 MW1988
Công viên gió Fântânele-CogealacWind600 MW2012
Bucharest South Power StationGas550 MW2010
HPP LotruHydro509 MW1972
TPP BrailaGas413 MW2010
TPP GalatiGas346 MW1975
HPP Raul MareHydro335 MW1986
Nhà máy điện CrivinaGas330 MW2010
TPP DrobetaCoal313 MW1970
TPP Bucuresti VestGas298 MW1970
TPP Bucuresti SudGas280 MW1970
Nhà máy nhiệt điện TPP CraiovaCoal262 MW1988
Halanga Power StationGas247 MW2010
WPP CogealacWind246 MW2014
HPP Portile de Fier IIHydro245 MW2010
TPP BraziGas220 MW2007
HPP MariseluHydro219 MW1966
HPP VidraruHydro219 MW1965
HPP StejaruHydro208 MW2010
TPP ProgresuGas184 MW2010
TPP GovoraCoal177 MW1965
TPP OradeaCoal170 MW1970
Trạm điện ParoseniCoal150 MW1964
Paroseni Power StationCoal150 MW1960
HPP GalceagHydro149 MW2006
HPP SugagHydro149 MW2010
Cánh đồng gió EDP CernavodăWind138 MW2019
HPP RuieniHydro138 MW2010
Pitesti Sud Power StationGas136 MW2010
Công viên gió Eolica IstriaWind74 MW2015
Sălbatica IWind70 MW2011
Valea NucarilorWind70 MW2011
Eolica Corbu Wind FarmWind68 MW2018
Eolica Pantelimon Wind FarmWind66 MW-
Eolica Grǎdina Wind FarmWind62 MW2016
Nhà máy điện Iasi-2Coal60 MW1986
SolarisSolar56 MW2015
Ucea de SusSolar55 MW2018
SloboziaSolar45 MW2012
Blue Investment Baia Wind FarmWind35 MW-

Hiển thị 50 trong 158 nhà máy