8.3 GW từ các nguồn tái tạo
Nguồn Năng lượng theo Công suất
Ngành sản xuất điện và năng lượng của Bồ Đào Nha
Bồ Đào Nha, với mã quốc gia PRT, là một quốc gia nằm ở Tây Nam Âu, nổi bật với các nỗ lực trong lĩnh vực sản xuất điện và năng lượng tái tạo. Với bờ biển dài và điều kiện khí hậu thuận lợi, Bồ Đào Nha đã tận dụng được nguồn năng lượng gió và năng lượng mặt trời để phát triển một ngành năng lượng bền vững.
Ngành năng lượng của Bồ Đào Nha đã trải qua nhiều thay đổi trong những thập kỷ qua. Trước đây, quốc gia này chủ yếu phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, nhưng hiện nay phần lớn điện năng sản xuất được đến từ các nguồn tái tạo. Theo báo cáo của Cơ quan Quản lý Năng lượng Bồ Đào Nha, vào năm 2020, khoảng 54% tổng sản lượng điện của quốc gia này đến từ năng lượng tái tạo, với năng lượng gió và năng lượng mặt trời là những nguồn chính.
Bồ Đào Nha đã đầu tư mạnh mẽ vào các trang trại điện gió, đặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung của đất nước, nơi có tốc độ gió cao. Năm 2019, Bồ Đào Nha đã thiết lập một kỷ lục khi sản xuất đủ điện từ năng lượng tái tạo để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong suốt 18 ngày liên tiếp, điều này chứng tỏ tiềm năng to lớn của năng lượng tái tạo tại đây.
Năng lượng mặt trời cũng đang trở thành một phần quan trọng trong cơ cấu năng lượng của Bồ Đào Nha. Với bức xạ mặt trời cao và diện tích đất rộng rãi, quốc gia này đã phát triển nhiều dự án năng lượng mặt trời quy mô lớn. Các trang trại năng lượng mặt trời được xây dựng trên khắp cả nước, cung cấp một nguồn điện sạch và bền vững.
Ngoài ra, Bồ Đào Nha cũng đã tích cực tham gia vào các sáng kiến toàn cầu nhằm giảm lượng khí thải carbon và thúc đẩy sự phát triển của các nguồn năng lượng xanh. Quốc gia này đã cam kết đạt được trung hòa carbon vào năm 2050, một mục tiêu đầy tham vọng nhưng phản ánh quyết tâm của chính phủ và người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Thực tế, Bồ Đào Nha không chỉ phát triển năng lượng tái tạo cho tiêu thụ nội địa mà còn xuất khẩu điện ra nước ngoài, chủ yếu đến Tây Ban Nha. Điều này không chỉ giúp tăng cường an ninh năng lượng mà còn tạo ra nguồn thu nhập bổ sung cho quốc gia.
Tuy nhiên, Bồ Đào Nha cũng đối mặt với một số thách thức trong ngành năng lượng, bao gồm tính ổn định của lưới điện và khả năng tích trữ năng lượng từ các nguồn tái tạo không liên tục. Để giải quyết vấn đề này, quốc gia đã đầu tư vào các công nghệ lưu trữ năng lượng và phát triển mạng lưới điện thông minh.
Trong tương lai, Bồ Đào Nha có khả năng trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu về năng lượng tái tạo tại châu Âu, nhờ vào những chính sách và đầu tư chiến lược trong lĩnh vực năng lượng. Sự chuyển mình này không chỉ giúp đất nước tiến gần hơn đến mục tiêu phát triển bền vững mà còn mang lại lợi ích kinh tế và xã hội cho người dân.
Nhà máy điện
| Tên nhà máy | Loại | Công suất | Năm |
|---|---|---|---|
| Trạm Điện Sines | Coal | 1,296 MW | 1986 |
| Ribatejo | Gas | 1,176 MW | 2005 |
| Tapada do Outeiro | Gas | 990 MW | 1995 |
| Pego C.C. | Gas | 837 MW | 1994 |
| Lares | Gas | 826 MW | 2009 |
| Frades II | Hydro | 780 MW | 2005 |
| Trạm điện Pego | Coal | 682 MW | 1994 |
| Alto Lindoso | Hydro | 630 MW | 2010 |
| Alto Douro | Wind | 253.2 MW | 2010 |
| Alto Minho I | Wind | 240 MW | 2008 |
| Solara4 | Solar | 218.8 MW | 2011 |
| Alto da Coutada | Wind | 165.6 MW | 2010 |
| Pinhal Interior | Wind | 144 MW | 2006 |
| Raia | Wind | 128.8 MW | 2011 |
| Penamacor | Wind | 123.8 MW | 2006 |
| Arada-Montemuro | Wind | 121.2 MW | 2008 |
| Pampilhosa da Serra | Wind | 114 MW | 2005 |
| Gardunha | Wind | 114 MW | 2007 |
| Serra dos Candeeiros | Wind | 111 MW | 2005 |
| Terras Altas de Fafe | Wind | 106 MW | 2004 |
| Terra Fria | Wind | 104 MW | 2010 |
| Toutiço | Wind | 102 MW | 2008 |
| Beiras | Wind | 100.8 MW | 2010 |
| Cogeração da Figueira da Foz (Lavos) | Biomass | 95 MW | 2004 |
| Caramulo | Wind | 90 MW | 2006 |
| Venda Nova | Hydro | 90 MW | 1951 |
| Belver | Hydro | 80.7 MW | 1951 |
| Chão Falcão | Wind | 80.5 MW | 2005 |
| Ribeiradio | Hydro | 73.6 MW | 2015 |
| Cogeração Celbi | Biomass | 70 MW | 1987 |
| Alto Rabagão | Hydro | 68 MW | 1964 |
| Malhanito | Wind | 66.7 MW | 2012 |
| Caniçada | Hydro | 62 MW | 1954 |
| Bornes | Wind | 60 MW | 2009 |
| Vilar-Tabuaço | Hydro | 58 MW | 1965 |
| Paradela | Hydro | 54 MW | 1956 |
| Cogeração de Setúbal | Biomass | 53.9 MW | 2004 |
| Valorsul (Central de Tratamento de Resíduos) | Waste | 50.6 MW | 1998 |
| Lousã II | Wind | 50 MW | 2009 |
| Beira Interior | Wind | 50 MW | 2014 |
| Barão de São João | Wind | 50 MW | 2009 |
| Ourique | Solar | 46 MW | 2010 |
| Amareleja | Solar | 45.8 MW | 2008 |
| Lindoso | Hydro | 44.1 MW | 1922 |
| Bouçã | Hydro | 44 MW | 1955 |
| Baixo Alentejo / Mértola | Wind | 43.7 MW | 2013 |
| Salamonde | Hydro | 42 MW | 1953 |
| Serra do Alvão | Wind | 42 MW | 2008 |
| Coentral Safra | Wind | 41.8 MW | 2006 |
| Pracana | Hydro | 41 MW | 1993 |
Hiển thị 50 trong 462 nhà máy