37.3 GW từ các nguồn tái tạo
Nguồn Năng lượng theo Công suất
Năng lượng và sản xuất điện tại Na Uy (Mã quốc gia: NOR)
Na Uy, một quốc gia Bắc Âu nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và hệ thống phúc lợi xã hội phát triển, cũng là một trong những nước dẫn đầu thế giới về sản xuất điện và năng lượng tái tạo. Với diện tích khoảng 323.802 km² và dân số gần 5,4 triệu người, Na Uy đã xây dựng một mô hình năng lượng bền vững, tập trung chủ yếu vào nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là thủy điện.
Hệ thống điện của Na Uy chủ yếu dựa vào thủy điện, chiếm khoảng 95% tổng sản lượng điện của quốc gia này. Với địa hình đồi núi và nhiều con sông lớn, Na Uy có điều kiện lý tưởng để phát triển năng lượng thủy điện. Quốc gia này có hơn 1.000 nhà máy thủy điện, và tổng công suất lắp đặt thủy điện đạt khoảng 31.000 MW. Điều này không chỉ giúp Na Uy đáp ứng nhu cầu năng lượng trong nước mà còn cho phép xuất khẩu điện sang các nước láng giềng, như Thụy Điển và Đan Mạch.
Ngoài thủy điện, Na Uy cũng đang phát triển các nguồn năng lượng tái tạo khác, bao gồm năng lượng gió và năng lượng mặt trời. Trong những năm gần đây, năng lượng gió đã trở thành một phần quan trọng trong cơ cấu năng lượng của Na Uy, với nhiều dự án điện gió được triển khai trên khắp cả nước. Chính phủ Na Uy đã đặt mục tiêu nâng cao tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng sản lượng điện, đồng thời giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Na Uy cũng là một trong những nước có dự trữ dầu và khí đốt tự nhiên lớn nhất thế giới. Ngành công nghiệp dầu khí đóng góp một phần lớn vào nền kinh tế của Na Uy, với các mỏ dầu ở Biển Bắc. Tuy nhiên, quốc gia này đang nỗ lực để chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn và bền vững hơn, nhằm thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Chính phủ Na Uy đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ cho năng lượng tái tạo, bao gồm các ưu đãi tài chính cho các dự án đầu tư vào năng lượng sạch và khuyến khích người dân sử dụng năng lượng tiết kiệm. Na Uy cũng tham gia vào các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, như Thỏa thuận Paris, nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Với những nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo, Na Uy đã khẳng định vị thế của mình như một quốc gia đi đầu trong lĩnh vực năng lượng bền vững. Nước này không chỉ đảm bảo an ninh năng lượng cho chính mình mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững toàn cầu, tạo nên một mô hình mà nhiều quốc gia khác có thể học hỏi và áp dụng.
Nhà máy điện
| Tên nhà máy | Loại | Công suất | Năm |
|---|---|---|---|
| Kvilldal | Hydro | 1,444 MW | 1979 |
| Aurland5 | Hydro | 1,398 MW | 1980 |
| Tonstad | Hydro | 1,130 MW | 1970 |
| Sima kraftverk | Hydro | 1,120 MW | 1980 |
| Svartisen | Hydro | 780 MW | 2003 |
| Sy-Sima | Hydro | 720 MW | 2000 |
| Saurdal | Hydro | 674 MW | 1978 |
| Trạm phát điện Saurdal | Hydro | 640 MW | 2015 |
| Lang Sima | Hydro | 580 MW | 1993 |
| Rana | Hydro | 570 MW | 1971 |
| Naturkraft CCPP | Gas | 520 MW | 2011 |
| Tokke | Hydro | 480 MW | 1967 |
| Holen | Hydro | 460 MW | 1995 |
| Evanger | Hydro | 446 MW | 1970 |
| Brokke | Hydro | 443 MW | 1969 |
| Tyin | Hydro | 440 MW | 2002 |
| Nhà máy điện Kårstø | Gas | 420 MW | 2005 |
| EVM | Gas | 382 MW | - |
| Nedre Rossaga | Hydro | 378 MW | 1967 |
| Vinje | Hydro | 375 MW | 1970 |
| Skjomen | Hydro | 360 MW | 1998 |
| Aura | Hydro | 352 MW | 2003 |
| Kobbelv | Hydro | 352 MW | 2003 |
| Suldal 2 | Hydro | 350 MW | 2001 |
| Hol 3 | Hydro | 348 MW | 2001 |
| Nedre Vinstra | Hydro | 343 MW | 2002 |
| Holen kraftverk | Hydro | 328 MW | 1981 |
| Jostedal | Hydro | 320 MW | 1991 |
| Sonna | Hydro | 310 MW | 1999 |
| Mauranger | Hydro | 307 MW | 2000 |
| Nore 1 | Hydro | 302 MW | 1967 |
| Bjerkreim Southern Cluster Wind Farms | Wind | 301 MW | 2020 |
| Nes OEK | Hydro | 299 MW | 2009 |
| Storheia Wind Farm | Wind | 288 MW | 2020 |
| Kvitfjell Raudfjell Vindkraftverk | Wind | 281.4 MW | 2019 |
| Matre | Hydro | 275 MW | 1985 |
| Fortun | Hydro | 273 MW | 2003 |
| Lysebotn | Hydro | 264 MW | 1990 |
| Nea | Hydro | 260 MW | 1985 |
| Tysso 2 | Hydro | 258 MW | 1985 |
| Roan wind farm | Wind | 255.6 MW | 2019 |
| RKA Nyhamna | Gas | 253 MW | 2007 |
| Vamma | Hydro | 252 MW | 2005 |
| Solhom | Hydro | 250 MW | 2019 |
| Melkoya | Gas | 250 MW | 2019 |
| Borgund | Hydro | 240 MW | 1985 |
| Solberg2 | Hydro | 240 MW | 1996 |
| Siso | Hydro | 229 MW | 2001 |
| Vemork | Hydro | 224 MW | 1911 |
| Oksla power station | Hydro | 210 MW | 2005 |
Hiển thị 50 trong 440 nhà máy