World Power PlantsWorld Power Plants

Sejingkat power station210 MW Than đá

Coal

Sejingkat power station là tài sản cơ sở hạ tầng quan trọng trong lưới điện phát điện của Malaysia, nằm trên lục địa Châu Á. Được chỉ định là trạm phát điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch, cơ sở này có công suất lắp đặt là 210 MW. Hoạt động chính của nó dựa vào việc khai thác các nguồn năng lượng coal để tạo ra lượng điện lớn. Việc quản lý vận hành và quyền sở hữu cơ sở do Sejingkat Power Corp xử lý, người giám sát việc bảo trì hàng ngày và tích hợp điều độ lưới điện. Cơ sở này đã chính thức được kết nối với lưới điện thương mại vào 2001, kể từ đó cơ sở này đã duy trì được sản lượng ổn định, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh nguồn điện trong nước. Xét về năng lực sản xuất trong nước ở Malaysia, Sejingkat power station chiếm vị trí #10 trong số tất cả các nhà máy điện coal đang hoạt động. Công suất 210 MW của nó chiếm tỷ lệ 1,03% trong tổng công suất phát điện coal được lắp đặt của Malaysia, hiện ở mức 20.454 MW. Cơ sở lắp đặt coal đang vận hành lớn nhất ở Malaysia là cơ sở Manjung power station có công suất 4.180 MW, khiến cho Sejingkat power station nhỏ hơn khoảng 19,9 lần khi so sánh. Trên tất cả các loại nhiên liệu và công nghệ phát điện trên toàn quốc, cơ sở này chiếm 0,2639% tổng công suất phát điện của Malaysia là 79.583 MW. Dựa trên đặc điểm hệ số công suất trước đây của các nhà máy điện coal (được mô hình hóa ở mức 55% để phân tích), sản lượng điện phát điện dự kiến ​​hàng năm của cơ sở được tính vào khoảng 1.011.780 MWh. Áp dụng số liệu thống kê về mức tiêu thụ nội địa trong đó một hộ gia đình trung bình ở Malaysia tiêu thụ 3 MWh điện hàng năm, mức sản xuất này đủ để đáp ứng nhu cầu năng lượng của những ngôi nhà gần như 337.260. Bằng cách sử dụng các quy trình nhiệt điện truyền thống, trạm cung cấp năng lượng có thể điều phối đáng tin cậy cho lưới điện, hỗ trợ khả năng phục hồi của lưới điện trong thời gian nguồn tài nguyên tái tạo sẵn có ở mức thấp và đáp ứng nhu cầu phụ tải cơ bản công nghiệp. Vị trí thực tế của trạm nằm ở tọa độ địa lý 1,6377° vĩ độ và 110,4654° kinh độ. Việc xem xét dữ liệu không gian cho thấy không có cơ sở sản xuất điện quan trọng nào khác trong phạm vi 50 km, chứng tỏ vai trò đơn độc của nhà máy trong việc phục vụ các trung tâm nhu cầu khu vực địa phương. Vị trí địa lý này rất quan trọng để củng cố cơ sở hạ tầng phân phối khu vực và giảm thiểu tổn thất đường truyền trên toàn khu vực này của Malaysia.

Công suất
210 MW
Năm vận hành
2001

25 năm tuổi

Chủ sở hữu
Sejingkat Power Corp
Vị trí
1.6377°, 110.4654°

Malaysia, Asia

Vị trí

Tọa độ:: 1.637700, 110.465400
Mở trong Google Maps
Carbon Footprint820 g CO₂/kWh
Annual CO₂
829.7 Kt
1012 GWh/year × 820 g/kWh
Cumulative CO₂
20.74 Mt
Over 25 years of operation
Est. Retirement
2041
15 years remaining
Annual emissions equivalent to
180.4K
cars per year
110.6K
homes per year
37.7M
trees to offset

Estimates based on Coal emission factor (820 g CO₂/kWh) and capacity factor (55%). Actual emissions may vary based on operating conditions, efficiency, and fuel quality.

Chi tiết kỹ thuật

Loại nhiên liệu chính
Coal
Nguồn năng lượng
Không tái tạo
Quốc gia
Malaysia
Châu lục
Asia
Nguồn dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Nhà máy Điện Toàn cầu

MalaysiaHồ sơ Năng lượng

157
Tổng số nhà máy
79.6 GW
Tổng công suất
GasCoalHydroSolar
Nhiên liệu Hàng Đầu

Than đá: Nguồn năng lượng cho sản xuất điện và ngành năng lượng

Than đá là một trong những nguồn năng lượng truyền thống và quan trọng nhất trong ngành sản xuất điện. Với sự phong phú và khả năng cung cấp năng lượng ổn định, than đá đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều quốc gia trên thế giới trong việc phát triển hệ thống năng lượng. Từ khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra, than đã đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp năng lượng cho các nhà máy, xí nghiệp và hệ thống điện quốc gia.

Thấy dữ liệu không chính xác hoặc thiếu?

Giúp chúng tôi cải thiện cơ sở dữ liệu bằng cách báo cáo bất kỳ sửa chữa hoặc cập nhật nào. Đóng góp của bạn giúp dữ liệu nhà máy điện toàn cầu của chúng tôi chính xác và cập nhật.