116.0 GW từ các nguồn tái tạo
Nguồn Năng lượng theo Công suất
Ngành điện năng và sản xuất năng lượng của Canada
Canada là một trong những quốc gia dẫn đầu thế giới về sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo. Với diện tích rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú, Canada có khả năng sản xuất điện năng từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm thủy điện, điện gió, điện mặt trời và năng lượng sinh học. Ngành điện năng của Canada chủ yếu được thúc đẩy bởi nguồn năng lượng thủy điện, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng điện của quốc gia. Đất nước này có nhiều con sông lớn và thác nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô lớn.
Ngoài thủy điện, Canada cũng đang gia tăng sản xuất điện từ năng lượng gió. Các trang trại gió đã được phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở các tỉnh như Alberta, Saskatchewan và Ontario. Năng lượng gió hiện chiếm khoảng 6% tổng sản lượng điện của quốc gia, và con số này đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây khi chính phủ và các công ty tư nhân đầu tư nhiều hơn vào công nghệ năng lượng tái tạo.
Năng lượng mặt trời cũng đang trở thành một phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất điện của Canada. Mặc dù Canada có khí hậu lạnh và mùa đông dài, nhiều tỉnh như Ontario và Quebec đã phát triển các dự án năng lượng mặt trời quy mô lớn. Sự phát triển này được hỗ trợ bởi các chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo từ chính phủ, cũng như sự giảm giá của công nghệ pin mặt trời trong những năm gần đây.
Ngành năng lượng của Canada cũng bao gồm sản xuất nhiên liệu hóa thạch, bao gồm dầu mỏ và khí tự nhiên. Canada là một trong những nhà sản xuất dầu lớn nhất thế giới, với các mỏ dầu lớn nằm chủ yếu ở tỉnh Alberta. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường, đặc biệt là liên quan đến việc khai thác cát dầu, một phương pháp gây tranh cãi do tác động tiêu cực đến môi trường.
Trong những năm gần đây, Canada đã cam kết giảm phát thải khí nhà kính và chuyển đổi sang nguồn năng lượng sạch hơn. Chính phủ Canada đã đưa ra nhiều chính sách nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tái tạo và giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Các chương trình như "Chiến lược năng lượng sạch" và "Kế hoạch hành động về khí hậu" nhằm mục đích tăng cường đầu tư vào năng lượng tái tạo và cải thiện hiệu suất năng lượng.
Tóm lại, ngành điện năng và sản xuất năng lượng của Canada được đặc trưng bởi sự phong phú của tài nguyên thiên nhiên và cam kết chuyển đổi sang năng lượng tái tạo. Với các nguồn năng lượng đa dạng và chính sách hỗ trợ từ chính phủ, Canada đang dần trở thành một trong những quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng bền vững trên thế giới.
Nhà máy điện
| Tên nhà máy | Loại | Công suất | Năm |
|---|---|---|---|
| Trạm phát điện hạt nhân Bruce | Nuclear | 6,478 MW | 2003 |
| Robert-Bourassa generating station | Hydro | 5,616 MW | 1979 |
| Centrale Robert-Bourassa | Hydro | 5,616 MW | 1979 |
| Churchill Falls Generating Station | Hydro | 5,428 MW | 1971 |
| Darlington | Nuclear | 3,740 MW | 1993 |
| Darlington Nuclear Generating Station | Nuclear | 3,500 MW | 1993 |
| Bruce B | Nuclear | 3,390 MW | 1999 |
| Bruce A | Nuclear | 3,220 MW | 1999 |
| Trạm phát điện hạt nhân Pickering | Nuclear | 3,100 MW | 1971 |
| La Grande-4 | Hydro | 2,779 MW | 1996 |
| Mica | Hydro | 2,746 MW | 1994 |
| G.M. Shrum | Hydro | 2,730 MW | 1995 |
| Revelstoke | Hydro | 2,480 MW | 1984 |
| Revelstoke Generating Station | Hydro | 2,480 MW | 1975 |
| La Grande-3 | Hydro | 2,417 MW | 1996 |
| Pickering B | Nuclear | 2,160 MW | 1971 |
| Sundance | Coal | 2,141 MW | 1983 |
| Lennox Generating Station | Gas | 2,140 MW | 2000 |
| La Grande-2-A | Hydro | 2,106 MW | 1990 |
| Lennox | Gas | 2,000 MW | 1970 |
| Beauharnois | Hydro | 1,877 MW | 1968 |
| Genesee Generating Station | Coal | 1,857 MW | 2001 |
| Manic-5 | Hydro | 1,596 MW | 1968 |
| Trạm Thủy Điện Manic-5 | Hydro | 1,596 MW | 1968 |
| Sir Adam Beck 2 | Hydro | 1,499 MW | 1954 |
| Trạm phát điện Sir Adam Beck II | Hydro | 1,499 MW | 1958 |
| Centrale La Grande-1 | Hydro | 1,436 MW | 1996 |
| La Grande-1 | Hydro | 1,436 MW | 1996 |
| Genesee | Coal | 1,376 MW | 1983 |
| Thủy điện Limestone | Hydro | 1,350 MW | 2003 |
| René-Lévesque (Manic-3) | Hydro | 1,326 MW | 1979 |
| Keephills | Coal | 1,253 MW | 2011 |
| Jean-Lesage (Manic-2) | Hydro | 1,229 MW | 1979 |
| Kettle | Hydro | 1,220 MW | 1995 |
| Bersimis-1 | Hydro | 1,178 MW | 1965 |
| Pickering A | Nuclear | 1,084 MW | 1971 |
| Manic-5-PA | Hydro | 1,064 MW | 1979 |
| Robert H Saunders | Hydro | 1,045 MW | 1975 |
| R.H. Saunders Generating Station | Hydro | 1,045 MW | 1996 |
| Outardes-3 | Hydro | 1,026 MW | 2015 |
| Trạm phát điện Long Spruce | Hydro | 1,010 MW | 1973 |
| Greenfield Energy Centre | Gas | 1,005 MW | 2010 |
| Long Spruce | Hydro | 980 MW | 1996 |
| Coleson Cove Generating Station | Gas | 978 MW | 1975 |
| Coleson Cove | Oil | 972 MW | 1970 |
| Shipshaw | Hydro | 959.1 MW | 1969 |
| Burrard | Gas | 950 MW | 1960 |
| Kemano | Hydro | 896 MW | 1954 |
| Sainte-Marguerite-3 | Hydro | 882 MW | 1996 |
| Laforge-1 | Hydro | 878 MW | 1996 |
Hiển thị 50 trong 1,334 nhà máy